Chào mừng quý vị đến với Website của Trường THCS Xuân Lâm.
KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO NĂM HỌC 2010 - 2011
PHẦN I : TÌNH HÌNH CHUNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Thuận Thành là huyện nông nghiệp, diện tích tự nhiên 114.006 km2, gồm 18 xã, thị trấn, dân số khoảng 153.300 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2009 là 1,01%. Tỷ trọng nông nghiệp 30,6%, công nghiệp- xây dựng 35,9%, dịch vụ 33,5%. Thuận lợi: Hệ thống chính trị ổn định, Đảng bộ và chính quyền các cấp quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, đời sống nhân dân ổn định và từng bước được nâng lên, công tác XHH giáo dục thu được nhiều kết quả tốt, là đơn vị nhiều năm đạt tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh. Khó khăn: Là huyện về kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tạo việc làm trong nông thôn còn hạn chế, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt thấp, một số địa phương chưa thực sự đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, cơ sở vật chất còn thiếu so với yêu cầu, một bộ phận phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của học sinh.
PHẦN II: HIỆN TRẠNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2009-2010
1- Quy mô phát triển:
* Mầm non: 21 trường, trong đó có 1 trường công lập và 19 trường MN dân lập, 01 trường tư thục. Toàn huyện còn 75 khu lớp, trong năm học đã giảm được 8 khu (Nghĩa Đạo giảm 5 khu, Thanh Khương giảm 3 khu). Nhà trẻ huy động 2418 cháu, đạt 45.1% so với độ tuổi. Mẫu giáo: 6377 cháu, đạt 96,5% độ tuổi. So với năm học trước nhà trẻ huy động tăng 2,4%; MG tăng tăng 1,5%. * Tiểu học: 24 trường; 400 lớp; 11738 HS, giảm 16 HS so với đầu năm (do chuyển đến 35, chuyển đi 48, chết 3). So với năm học 2008 - 2009 tăng 7 lớp, 104 HS. Toàn huyện còn 13 điểm trường. Tổ chức 3 lớp bán trú tại trường tiểu học Thị Trấn Hồ số 1 với 102 HS; 49,9% HS được học 9 buổi/tuần; 40,3% HS được học 8 buổi/tuần. Vận động 352/425 = 82,8% HS khuyết tật ra lớp hòa nhập (trong đó 109 HS đã HTCT Tiểu học). * THCS: 19 trường; 275 lớp; số học sinh cuối năm học: 10.058, giảm 61 học sinh so với đầu năm học (trong đó chuyển đến: 16, chuyển đi: 45, bỏ học: 30 (0,3%), chữa bệnh dài hạn: 2). So với năm học 2008-2009 giảm 16 lớp (5.5%), 665 HS (6.2%). * TTHTCĐ: Trong năm học, toàn huyện đã mở được 527 chuyên đề cho 90250 lượt người tham gia học tập (vượt số chuyên đề theo kế hoạch). * Công tác phổ cập giáo dục: Phổ cập giáo dục TH: Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình TH đạt 92,2%. Phổ cập bậc THCS, kết quả: tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi có bằng TN THCS đạt 96,02%; 18/18 xã, thị trấn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập GDTHCS năm 2009. Công tác PCGD bậc trung học tiếp tục được chỉ đạo tích cực.
2. Chất lượng giáo dục:
1. Giáo dục Mầm non: - Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhà trẻ 6.1%; MG 6,3%. Số cháu nhà trẻ được ăn chính 1383/2418 đạt 57,2%, ăn phụ 1035 cháu đạt 42,8% (giảm 2,4% so với năm học trước), MG được ăn tại lớp 4086/6377=64% cháu; trong đó 3545 cháu được ăn chính đạt 55,6% (tăng 14,4% so với năm trước). Trong năm 100% các cháu được an toàn, không có hiện tượng ngộ độc thức ăn; 100% các cháu nhà trẻ, mẫu giáo có thói quen vệ sinh cá nhân. - Kết quả khảo sát cuối năm các mặt giáo dục: thể chất 93,2%, nhận thức 95,7%, kĩ năng 92,5%, ngôn ngữ 92,5%, thái độ tình cảm 97%. Học sinh bước đầu tiếp cận được phương pháp học mới là được chủ động tiếp thu kiến thức, được thực hành, rèn kĩ năng, được trao đổi thảo luận trong nhóm, được làm quen với cách trải nghiệm qua các hình thức chơi các trò chơi.
2. Giáo dục Phổ thông
a. Công tác giáo dục đạo đức nếp sống:
- Tiếp tục chỉ đạo các trường thực hiện kế hoạch 243/KH-UB về tăng cường giáo dục đạo đức học sinh. 100% các trường trong huyện xây dựng kế hoạch và thực hiện phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. - Kết quả xếp loại: Bậc TH: 11715/11753 HS (kể cả HS khuyết tật) = 99,9% thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ của người HS (đạt kế hoạch đề ra); Bậc THCS loại tốt 73,28%, loại khá 22,48%; TB 4,09%, Yếu 0.16%. Không có HS vi phạm Pháp luật và các tệ nạn xã hội.
b. Chất lượng GD văn hoá:
* Tiểu học: Tổ chức coi chấm chéo giữa các trường tiểu học trong huyện qua ba đợt kiểm tra định kỳ (lần 1: lớp 4-5; lần 2: Lớp 2-3; lần 3: Lớp 1). Kiểm tra chất lượng cuối năm học có sự giám sát của bậc THCS coi chấm kiểm tra môn Toán, Tiếng Việt lớp 5, Phòng GD&ĐT trực tiếp kiểm tra HS yếu để đánh giá chất lượng của các trường. - Tổ chức chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường trên cơ sở thực hiện theo qui định về chuẩn kiến thức kỹ năng của từng môn học và qui định về thời gian, chương trình giảng dạy. - Thực hiện củng cố nâng cao chất lượng các lớp học 8- 9 buổi trên tuần, đảm bảo sự hài hoà cân đối giữa học tập, rèn luyện và vui chơi (coi trọng các tiết tự học tại lớp của HS). Đảm bảo HS học tập có chất lượng ngay tại lớp, quan tâm đầy đủ đến các đối tượng HS, 100% các trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS yếu. - Chỉ đạo các trường thành lập tổ kiểm định chất lượng dạy và học, có kế hoạch hoạt động thường xuyên và có hiệu quả. - Tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, chuyên đề sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin; hội thảo “nâng cao chất lượng dạy và học”,.... chú trọng hướng dẫn HS phương pháp học trên lớp, học ở nhà, ý thức tự học và khả năng tự đề xuất ý kiến cùng thày, cô, bạn bè, chú ý rèn kỹ năng sống và hiểu biết xã hội cho HS.
* THCS: - Tổ chức phân loại, đánh giá đúng năng lực từng giáo viên để phân công bố trí giáo viên hợp lý, chọn và phân công GV dạy học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh yếu. Chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn. - Chỉ đạo các trường tiếp tục triển khai cho GV dạy bằng giáo án điện tử. Tổng số tiết giáo viên dạy bằng giáo án điện tử là: 1732 tiết. - Quản lí, bảo quản, sử dụng thiết bị ĐDDH được cấp: Việc theo dõi, bảo quản được quan tâm; GV tích cực sử dụng đồ dùng; trong các đợt thanh tra, kiểm tra Phòng GD&ĐT thường xuyên kiểm tra việc bảo quản và sử dụng đồ dùng để có biện pháp chỉ đạo. Phát động GV làm đồ dùng tự tạo vào các đợt thi đua 20/11 và 26/3. Các trường tăng cường đầu tư, mua sắm thiết bị, ĐDDH. - Phòng GD&ĐT chỉ đạo GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông. Triển khai các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên; tổng số các trường mở được 152 chuyền đề; Phòng mở các chuyên đề: Chuyên đề hướng dẫn thực hiện theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; Chuyên đề dạy tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường; Chuyên đề BDGV môn Tin học cho GV TH, THCS; Chuyên đề BDGV Tiếng Anh THCS; Chuyên đề BDGV dạy học sinh giỏi môn “Giải toán trên MTĐT cầm tay”; Chuyên đề đổi mới kiểm tra, đánh giá; Chuyên đề đánh giá ngoài, đánh giá lại các trường THCS...
* Chất lượng văn hoá đại trà năm học 2009-2010 có chuyển biến theo hướng thực chất, có nhiều tiến bộ. Bậc TH: Loại giỏi: 4853/11730 = 41,37%; Loại khá: 4396/11730 = 37,48%; Loại T. Bình: 2254/11730 = 19,22%; Loại yếu: 222/11730= 1,89%; Kết quả lên lớp đợt 1: 11508/11730 = 98,11% (vượt so với chỉ tiêu 0,11%); HS rèn luyện trong hè: 222/11730 = 1,89% (trong đó yếu Tiếng Việt 47, yếu Toán 61, yếu cả Toán và Tiếng Việt 114). Bậc THCS: Loại giỏi đạt 16,35%, loại khá đạt 42,11%, loại TB đạt 36,66%, loại yếu 4,88%. So với năm học trước bậc THCS loại giỏi tăng 1,46%, loại yếu giảm 0,34%. Điểm bình quân đầu vào THPT đứng ở tốp đầu của tỉnh.
c. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi:
- Bậc TH: Phòng GD&ĐT tổ chức thi HS giỏi cấp huyện cho HS lớp 4- 5 và dự thi cấp tỉnh đối với HS lớp 5, kết quả: Cấp huyện: 168 HS đạt giải (trong đó 15 giải nhất, 48 giải nhì, 59 giải ba, 46 giải KK); 50/50 học sinh đạt giải cấp tỉnh (trong đó 6 giải nhất, 19 giải nhì, 21 giải ba, 4 giải KK). Giải toán qua Internet cấp huyện 219 học sinh đạt giải (41 giải nhất; 70 giải nhì; 54 giải ba và 54 giải khuyến khích); 10/10 em giải toán qua Internet đạt giải cấp tỉnh (03 giải nhất, 02 giải nhì, 04 giải ba; 01 giải KK); 3 trong 20 em của tỉnh dự thi toàn quốc, cả 3 em đạt huy chương bạc. Thi vở sạch chữ đẹp cấp tỉnh đạt 25 giải (4 giải nhất, 9 giải nhì, 12 giải ba). - Bậc THCS: Phòng tổ chức thi HSG cấp huyện 03 môn Văn, Toán, Tiếng Anh cho HS từ khối 6 đến khối 9; thi HSG giải toán bằng máy tính cầm tay; thi tin học trẻ; thi giải toán qua mạng internet. Tham dự thi HSG cấp tỉnh, kết quả đạt 47 giải (trong đó 2 giải nhất, 17 giải nhì, 15 giải ba, 13 giải KK). Tham dự cuộc thi giải toán qua internet cấp tỉnh, kết quả đạt 7 giải (trong đó 4 giải nhì, 1 giải ba, 2 giải KK); có 5 em trong 20 HS của tỉnh dự thi cấp Quốc gia, kết quả đạt 4 huy chương vàng, 1 huy chương bạc. Tham dự thi HSG môn giải toán trên MTĐT cầm tay cấp tỉnh, kết quả 5/5 HS đạt giải (trong đó 1 giải nhì, 3 giải ba, 1 giải KK); có 1 HS được chọn vào đội tuyển dự thi cấp quốc gia đã dạt giải nhì.
d. Chỉ đạo việc dạy tin học:
Bậc THCS duy trì dạy tin cho HS các lớp; bậc tiểu học thực hiện việc dạy tin cho HS các lớp 3,4,5 ở 100% các trường. e- Giáo dục lao động, thể chất, thẩm mĩ: * Giáo dục lao động: Các trường tổ chức cho học sinh lao động tập trung vào việc tu sửa, vệ sinh trường lớp, chăm sóc bảo vệ vườn hoa cây xanh, giáo dục ý thức và kĩ năng lao động cho học sinh. Phối hợp với TTGDTX huyện dạy nghề Tin học cho HS lớp 8, 9 ở 100% các trường, với 117 lớp và 4212 HS; tổ chức thi cấp chứng chỉ nghề cho HS lớp 9. * Giáo dục thể chất, thẩm mĩ: Việc tập TDNĐ, múa hát tập thể, trang trí lớp... đã được các trường tiếp tục quan tâm đầu tư và thực hiện có nền nếp tốt. Phong trào "Xanh-Sạch-Đẹp" được chú ý và thu được kết quả tương đối tốt. Các trường triển khai cho học sinh tham gia thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 39. Phòng đã tổ chức thi một số môn cầu lông, điền kinh, ATGT, ...cấp huyện. Tham dự thi cầu lông cấp tỉnh, kết quả đạt hai giải ba cấp tiểu học; dự thi điền kinh học sinh cấp tỉnh, kết quả xếp thứ 3 toàn đoàn.
3. Các điều kiện phục vụ cho giáo dục đào tạo:
3.1. Đội ngũ:
- Bậc mầm non: Tổng số CBGV: 431 (83 biên chế), trong đó: Quản lý: 54 (53 biên chế, 1 HĐ); trình độ: ĐH 15, CĐ 36, TC 3. Giáo viên: 369 (biên chế 28); trình độ: ĐH 118, CĐ 129, TC 83, chưa ĐT 39. Hành chính: 8 (2 biên chế); trình độ: TC 8. Tỉ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn: 247/369=66,9%, dưới chuẩn: 39/369=10,6%.
- Bậc Tiểu học: Tổng số CBGV: 701 (9 HĐ), trong đó: Quản lý: 47; trình độ: ĐH 41, CĐ 6. Giáo viên: 570; trình độ: ĐH 353, CĐ 135, TC 82. Hành chính: 84; trình độ: ĐH 8, CĐ 16, TC 59, SC 1. Tỉ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn: 488/570=85,6%, dưới chuẩn: 0.
- Bậc THCS: Tổng số CBGV: 711 (23 HĐ), trong đó: Quản lý: 39; trình độ: ĐH 39. Giáo viên: 606; trình độ: ĐH 383, CĐ 207, TC 16. Hành chính: 66; trình độ: ĐH 11, CĐ 12, TC 41, SC 2. Tỉ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn: 383/606=63,2%, dưới chuẩn: 16/606=2,6%.
* Công tác quản lý, sử dụng: Phòng GD&ĐT chỉ đạo điều động, biệt phái giáo viên cơ bản đảm bảo cân đối, đồng bộ hợp lý giữa các môn học; tham mưu với UBND huyện bổ nhiệm lại CBQL đã hết nhiệm kỳ và bổ nhiệm mới CBQL ở những trường thiếu. Tuyển biên chế mới cho các trường đủ các loại hình giáo viên và cán bộ hành chính. * Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Ngành GD&ĐT đã triển khai rà soát, làm tốt việc quy hoạch cán bộ, đảm bảo số lượng, chất lượng (mỗi vị trí cán bộ được quy hoạch từ 2 đến 3 người). Xây dựng và thực hiện kế hoạch về bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên; tiếp tục thực hiện việc bồi dưỡng tin học cho cán bộ giáo viên, nhân viên toàn ngành. Phối hợp với trường CĐSP Bắc Ninh mở lớp cao đẳng sư phạm mầm non cho 102 học viên; phối hợp với trường ĐHSP Hà Nội mở lớp đại học QLGD cho 131 học viên. Cử 06 đồng chí cán bộ đi học thạc sĩ. Tham dự tập huấn cho hiệu trưởng về quản lý trường học theo chương trình liên kết Việt nam - Singapo.
* Kết quả kì thi giáo viên giỏi các cấp năm học 2009-2010: Cấp huyện: TH đạt 153 GV; THCS đạt 133 GV, Mầm non đạt 49 GV. Cấp tỉnh: Bậc TH đạt 24/24 trong đó có 5 giáo viên đạt xuất sắc, THCS đạt 35/35 trong đó có 4 giáo viên đạt xuất sắc, Mầm non đạt 15/15, trong đó có 2 giáo viên đạt xuất sắc.
4.2. Cơ sở vật chất:
- Ngành học MN: Tổng số 297 phòng học thông thường, trong đó 220 phòng kiên cố, 77 phòng cấp 4, tỷ lệ phòng học kiên cố là 74,1%. Có 14 phòng học bộ môn, 4461 bộ bàn ghế, 1770 bộ đồ dùng.
- Cấp Tiểu học: Tổng số 336 phòng học thông thường, trong đó 292 phòng kiên cố, 44 phòng cấp 4, tỷ lệ phòng học kiên cố là 86,9%. Có 67 phòng học bộ môn, 24 phòng đồ dùng, 24 phòng thư viện, 9 phòng y tế, 6289 bộ bàn ghế, 403 bộ đồ dùng.
- Cấp THCS: Tổng số 227 phòng học thông thường, trong đó 198 phòng kiên cố, 29 phòng cấp 4, tỷ lệ phòng học kiên cố là 87,2%. Có 36 phòng học bộ môn, 25 phòng đồ dùng, 17 phòng thư viện,18 phòng thí nghiệm, thực hành ; 07 phòng y tế, 4249 bộ bàn ghế, 5200 bộ đồ dùng. Tỉ lệ phòng học kiên cố chung toàn ngành là: 710/860= 82,6% (thấp hơn mặt nằng chung của tỉnh là 9,3%). Trong năm học đã đưa vào sử dụng 34 phòng học kiên cố (TH Thanh Khương, TH Song Liễu, THCS Thanh Khương...), Xây mới và nâng cấp 4 khu hiệu bộ (TH Hà Mãn, TH Gia Đông 1, TH Đình Tổ 2, THCS Đại Đồng Thành), Xây dựng mới nhiều nhà vệ sinh, hầu hết là tự hoại, kiên cố .... Các đã đầu tư, mua sắm nhiều thiết bị, ĐDDH đặc biệt là thiết bị điện tử, CNTT. Hiện tại, các trường đang xây tiến hành xây dựng nhiều công trình như phòng học, phòng chức năng, khu hiệu bộ, nhà đa năng, khu vệ sinh...đều kiên cố hiện đại.
5. Công tác quản lý, chỉ đạo:
- Năm học 2009-2010 ngành GD&ĐT tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ về hướng dẫn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập; thực hiện Thông số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT. Phòng đã hướng dẫn và triển khai tới các đơn vị thực hiện “ba công khai” (công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng thực tế; công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng; công khai thu, chi tài chính) để phụ huynh HS và xã hội giám sát, đánh giá. Tuy nhiên, năm học 2009-2010 là năm đầu tiên thực hiện thông tư 09 nên nhiều cơ sở giáo dục còn lúng túng, vướng mắc trong việc xác định các tiêu chí và hình thức công khai.
- Phòng đã lựa chọn giải pháp mang tính đột phá là đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý giáo dục trong toàn ngành, nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch từ Phòng đến trường, phân công nhiệm vụ cho mỗi CBGV, đảm bảo rõ người rõ việc, không ôm đồm, sự vụ, quan liêu, phát huy tính chủ động, sáng tạo cho mỗi CBGV. Tăng cường kỉ cương nề nếp, kỉ luật lao động, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Nhiều CBQL đã mạnh dạn đổi mới phong cách và thái độ quản lý, đã dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm trong công việc, đặc biệt là trong công tác tham mưu. Năm học này Phòng và các trường đã tập trung tham mưu với cấp Ủy, chính quyền các cấp và thực hiện được cơ bản các vấn đề về xây dựng CSVC trường học, xây dựng trường học thân thiện, trường học an toàn, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, quy hoạch CBQL, về chất lượng GD... đã thực hiện thí điểm việc chuyển đổi hai trường MN An Bình, MN Hoài Thượng sang công lập.
- Chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Trong năm học, trường MN Nghĩa Đạo được công nhận đạt chuẩn Quốc gia; trường MN Hà Mãn, MN Song Liễu được chuyển đổi trường chuẩn Quốc gia mức độ I; trường TH Gia Đông số 1 được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 2; trường tiểu học Nguyễn Quang Bật đang tích cực tham mưu tăng cường CSVC và các điều kiện khác để đạt chuẩn Quốc gia mức II; Trường THCS Xuân Lâm đang tiến hành đề nghị kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia. - Đã chỉ đạo các trường điểm: THCS Song Hồ, MN Xuân Lâm, TH Thanh Khương (điểm toàn diện); MN liên Cơ, TH Thị Trấn, THCS Vũ Kiệt (điểm về chất lượng) cơ bản các trường đã phát huy vai trò tích cực trong phong trào chung của ngành. - Công tác thanh tra được Phòng GD&ĐT tổ chức chỉ đạo chặt chẽ nghiêm túc, tổ chức đoàn thanh tra gọn nhẹ, hiệu quả. Trong năm học đã thanh tra toàn diện 13 trường, thanh tra, kiểm tra chuyên đề 100% các trường còn lại. Việc kiểm tra nội bộ được các trường duy trì có nề nếp. Trong năm học không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. - Công tác thi đua: Quán triệt sâu rộng các văn bản thi đua của các cấp, triển khai công văn số 1191/SGD&ĐT của Sở GD&ĐT về cụ thể hoá các tiêu chí thi đua áp dụng từ năm học 2007-2008; Kế hoạch chỉ đạo về thi đua của phòng GD&ĐT, phát động các đợt thi đua theo chủ đề chào mừng các ngày lễ lớn, tổ chức nghiệm thu đánh giá nghiêm túc, khách quan. - Công tác tuyên truyền: Phòng đã phối hợp với đài truyền thanh huyện và các cơ sở, báo đài tỉnh và TW để tuyên truyền nhiệm vụ chính trị của Ngành. - Công tác giáo dục chính trị tư tưởng và công tác xây dựng Đảng được coi trọng. Công tác bảo vệ nội bộ được chú ý, có báo cáo định kì về Phòng GD&ĐT. - Công tác đoàn thể: Công đoàn ngành động viên CBGV tham gia các cuộc vận động lớn: “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, nữ GV “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”.... Chỉ đạo tốt việc thực hiện sinh đẻ kế hoạch. - Công tác xã hội hoá: Phối hợp chặt chẽ với Hội khuyến học tham mưu với các cấp, tổ chức nhiều hoạt động khuyến học khuyến tài, tuyên truyền, vận động các tổ chức cá nhân tham gia đóng góp vào quỹ khuyến học, đặc biệt tháng 9/2010 Hội khuyến học Thuận Thành đã công bố Quỹ khuyến học Khai Sơn (Tổng công ty Khai Sơn tài trợ) với số tiền 1 tỉ đồng. Tổ chức quỹ khuyến học tới 100% các xã, thôn, các nhà trường và nhiều dòng họ. Mỗi quý ra một bản tin khuyến học. 6. Ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học: - 100% các trường MN, TH, THCS nối mạng Internet, thực hiện việc gửi và nhận công văn qua mạng đối với tất cả ngành học. Phòng GD&ĐT và nhiều đơn vị, cá nhân trong ngành đã có trang Web riêng phục vụ tốt cho công tác quản lý và giảng dạy. Sở GD&ĐT trang bị cho Phòng hệ thống họp giao ban trực tuyến. - 100% giáo viên trong độ tuổi quy định có tiết dạy sử dụng giáo án điện tử; 100% giáo viên tham dự giáo viên dạy giỏi các cấp ứng dụng CNTT trong giảng dạy. - Phối hợp với Sở GD&ĐT tập huấn cho 22 đơn vị tham gia chương trình thí điểm VEMIS. Tiếp tục thực hiện và ứng dụng phần mềm EMIS, PMIS trong quản lý chỉ đạo.
Đánh giá chung:
1. Ưu điểm: - Quy mô các ngành học tiếp tục ổn định; huy động học sinh ra lớp đạt tỷ lệ cao, duy trì sĩ số tốt. Công tác Phổ cập được chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc và đạt kết quả tốt. Các Trung tâm học tập cộng đồng được duy trì hoạt động và có hiệu quả thiết thực. - Chất lượng giáo dục toàn diện có chuyển biến và đi vào thực chất, điểm bình quân thi vào THPT luôn ở tốp đầu trong tỉnh. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi được quan tâm chỉ đạo, số giải học sinh giỏi quốc gia tăng cao. - Công tác xây dựng đội ngũ có nhiều tiến bộ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ được nâng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của yêu cầu đổi mới giáo dục (đặc biệt đã phối hợp mở được một lớp đại học quản lý cho 131 học viên). - Cơ sở vật chất tiếp tục được tăng cường, cảnh quan sư phạm đổi mới, phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp” đạt kết quả tốt. Công tác xây dựng trường chuẩn được triển khai tích cực và đạt kế hoạch đề ra. - Công tác quản lý có nhiều mặt tiến bộ, đổi mới; công tác quy hoạch được chú trọng; công tác đào tạo bồi dưỡng được quan tâm; quản lý chất lượng giáo dục ngày một thực chất hơn. - Ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh trong quản lý và dạy học, thực hiện thông tin báo cáo qua Internet ở tất cả các ngành học, bậc học. - Công tác xã hội hóa được triển khai tích cực, đạt kết quả khá tốt, tháng 9/2010 Hội khuyến học Thuận Thành đã công bố quỹ khuyến học Khai Sơn với số tiền 1 tỷ đồng.
2. Những hạn chế tồn tại: - Còn 03/18 Trung tâm học tập cộng đồng chưa kiện toàn lại các tổ chuyên môn theo quy chế mới của Bộ. Kinh phí cho các Trung tâm học tập cộng đồng và phụ cấp cho BGĐ còn gặp khó khăn, chưa được phân khai. - Chất lượng đại trà chuyển biến chưa đồng đều ở các trường. Kết quả thi HS giỏi cấp tỉnh bậc THCS chưa đạt chỉ tiêu. Công tác bồi dưỡng HS giỏi, học sinh yếu một số trường chưa thực sự được quan tâm, chưa có biện pháp hợp lý khắc phục khó khăn. Một số trường tổ chức thi giải toán qua Internet chưa thường xuyên nên kết quả thấp hoặc quá tải ảnh hưởng tới việc học tập môn khác của HS. - Một bộ phận GV trình độ đào tạo chưa đạt chuẩn, tuổi cao, trách nhiệm, năng lực chuyên môn, sử dụng CNTT còn hạn chế. Bậc MN thiếu 373 giáo viên và 4 CBQL (theo quy định), còn nhiều giáo viên chưa được đào tạo đạt chuẩn, thu nhập đời sống GV thấp, chế độ hỗ trợ chi trả trợ cấp một số trường chậm. - Cơ sở vật chất một số trường còn khó khăn, chưa đủ phòng học, phòng làm việc, thiếu khu vệ sinh và nước sạch hoặc cơ sở vật chất xuống cấp, tạm bợ,... đặc biệt một số trường MN phải học nhờ nhà văn hóa thôn hoặc các cơ sở cũ của tập thể để lại, có nhiều khu lẻ. Việc đầu tư CSVC chuyển biến chậm, thời gian thi công và hoàn thiện nhiều công trình bị kéo dài. Tỷ lệ phòng học kiên cố toàn ngành chưa đạt chỉ tiêu (thiếu 9,3%), còn thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh. Tiến độ xây dựng chuẩn Quốc gia còn chậm so với kế hoạch. - Công tác tham mưu, quản lý chỉ đạo của ngành vẫn còn bọc lộ những bất cập. Do vậy việc đầu tư chăm lo cho sự nghiệp GD&ĐT ở một số xã chưa đúng mức. Một số đơn vị còn thiếu CBQL, chưa được bổ sung kịp thời. - Một số CBQL chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục chưa sát sao; thực hiên quy chế dân chủ chưa tốt, phân công và sử dụng đội ngũ không hợp lý, có biểu hiện quan liêu, không khách quan; thực hiện quản lý tài chính chưa chặt chẽ, các khoản thu chưa có sự thống nhất cao. 3. Nguyên nhân của những tồn tại và bài học kinh nghiệm:
a. Nguyên nhân của những tồn tại: - Công tác tham mưu của của một số CBQL giáo dục ở các xã thiếu chủ động tích cực, hiệu quả chưa cao. Sự phối hợp giữa ngành GD&ĐT với các ban ngành, đoàn thể ở huyện, xã một số mặt chưa cụ thể, do vậy chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp đối với sự nghiệp GD&ĐT. - Công tác quản lý chỉ đạo của ngành có mặt thiếu quyết liệt, chưa đồng bộ, chưa cụ thể, chưa sâu sát, chưa nhạy bén với thời kỳ đổi mới. - Một số giáo viên mới được tham gia dạy bồi dưỡng đội tuyển HS giỏi tỉnh nên kinh nghiệm còn hạn chế; kinh phí đầu tư chưa nhiều, còn khó khăn. - Do điều kiện kinh tế của huyện chưa cao, khả năng đầu tư cho giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Một số địa phương chưa tạo được nguồn lực đầu tư, hỗ trợ phát triển GD&ĐT.
b. Bài học kinh nghiệm: - Các trường phải chủ động, tích cực tham mưu cho Đảng, chính quyền các cấp, tăng cường phối hợp với các ngành, các tổ chức đoàn thể để thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể và các nhiệm vụ trọng tâm của ngành. - Phải tích cực đổi mới công tác quản lý giáo dục, trước hết là đổi mới về nhận thức về nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, thường xuyên là nâng cao chất lượng giáo dục. - Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ mũi nhọn, đột phá, tăng cường nguồn lực, chỉ đạo quyết liệt. Phải bám sát thực tiễn, bám sát cơ sở; có ý thức tìm tòi, phát hiện và nhân rộng mô hình tiên tiến; giải quyết kịp thời, dứt điểm những vướng mắc, phát sinh. - Đẩy mạnh các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành với những biện pháp sáng tạo, linh hoạt và phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Một số danh hiệu thi đua đạt được: Phòng GD&ĐT đạt danh hiệu tập thể LĐ xuất sắc, được đề nghị Bộ GD&ĐT tặng cờ thi đua xuất sắc; trường THCS Song Hồ đạt danh hiệu “lá cờ đầu” các trường THCS trong tỉnh; xã Song Hồ được công nhận xã có phong trào giáo dục toàn diện; tập thể LĐXS 12 đơn vị; Tập thể LĐTT 35 đơn vị; CSTĐ cấp cơ sở 122 người.
PHẦN III: MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO THỰC HIỆNNĂM HỌC 2010-2011
Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGD&ĐT ngày 16/8/2010 của Bộ GD&ĐT; Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh; Phương hướng nhiệm vụ và các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học các bậc học của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh; Chỉ thị số 08/CT-CT ngày 09/9/2010 của UBND huyện Thuận Thành; các Kế hoạch về phát triển giáo dục của UBND huyện; Phát huy những thành tích khắc phục những tồn tại của năm học trước; quán triệt chủ đề năm học “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” toàn ngành GD&ĐT tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
1- MỤC TIÊU CHUNG:
1.1. Tổ chức triển khai đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng GD toàn diện theo quan điểm: “Dạy thật, học thật, thi thật và kết quả thật” và tiếp tục triển khai phong trào “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục trong dạy và học.
1.2. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. Xây dựng môi trường sư phạm trong sạch; lành mạnh không có các tệ nạn xã hội. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đặc biệt là giáo dục đạo đức nghề nghiệp và năng lực của hệ thống bộ máy quản lý giáo dục.
1.3. Tăng cường đằu tư kinh phí xây dựng CSVC và mua sắm trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Xây dựng trường điểm, trường chuẩn QG, tăng nhanh tỷ lệ phòng học kiên cố; đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Đẩy mạng công tác xã hội hoá, thực hiện công bằng trong giáo dục. Phối hợp tổ chức thực hiện chuyển đổi các trường MN dân lập sang công lập.
2- NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ CÁC BIỆN PHÁP:
2.1. Ổn định quy mô trường lớp: 21 trường MN, 24 trường TH, 19 trường THCS; phối hợp tổ chức thực hiện chuyển đổi các loại hình trường MN; thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi. Duy trì và phát triển 18 TTHTCĐ. Phối hợp, tham mưu các địa phương quy hoạch các điểm trường MN theo mô hình liên thôn, giảm thiểu khu lẻ của tiểu học. Thời điểm tháng 9/2010 bậc MN có 75 khu lớp học, bậc tiểu học có 13 khu lẻ, phấn đấu đến cuối năm bậc MN còn 65 khu (giảm 10 khu, trong đó Hoài Thượng giảm 6 khu, Ninh Xá 2 khu, Đại Đồng Thành giảm 1 khu, Thanh Khương 1 khu), bậc Tiểu học còn 10 khu lẻ (giảm 3 khu ở Trạm Lộ, Mão Điền 2, Ninh Xá). Trong năm học này, không để các thôn, các địa phương xây dựng không đúng quy hoạch và khi xây dựng cần tham khảo mẫu thiết kế của Bộ GD&ĐT. Không để số học sinh quá đông do thiếu CSVC, phòng học, lớp học. Thực hiện việc chuyển đổi từ trường MN bán công sang công lập.
2.2. Đảm bảo chỉ tiêu huy động học sinh ra lớp theo kế hoạch được giao. - MN: Nhà trẻ: Tổng số nhóm 146 với 2468/5424 = 45,5% độ tuổi, trong đó: Nhóm tập thể 91 với 1923 cháu; Nhóm gia đình 55 với 545 cháu. Mẫu giáo: Huy động 220 lớp, trong đó lớp công lập 9, bán công 211 lớp; số học sinh 6363/6550 = 97% độ tuổi, trong đó 55 lớp 3 tuổi: 2137/2364 cháu (90%), 73 lớp 4 tuổi :2238 /2238 cháu (100%), 90 lớp 5 tuổi: 2231/2231(100%). - TH: Huy động 11802HS (có cả HS khuyết tật) với 406 lớp; trẻ 6 tuổi ra lớp 1: 2318/2320= 99,8%, các độ tuổi khác huy động ra lớp 100%. Tổ chức 98 % số HS được học 8 buổi/tuần trở lên (trong đó 75% học 9 - 10 buổi/tuần). Duy trì 1 lớp tiền hoà nhập (TH Đại Đồng Thành số 2). Vận động 90% trở lên số trẻ khuyết tật ra học lớp hoà nhập. - THCS huy động 277 lớp, 9761 học sinh; tuyển 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào học lớp 6. - Phòng GD&ĐT giao chỉ tiêu kế hoạch cho từng trường ngay trong tháng 6/2010 trên cơ sở đó các nhà trường phổ biến, tuyên truyền trong nhân dân và các bậc cha mẹ HS quan tâm chăm lo cho con em tới trường. Phòng GD&ĐT tăng cường kiểm tra, đôn đốc công tác huy động của các trường. - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, thực sự là ngày hội đến trường của bé MN và học sinh tiểu học. - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng với Đảng bộ, chính quyền, nhân dân địa phương Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án và công văn số 4148/BGDĐT- GDMN của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010-2015. - Tích cực tham mưu với các cấp đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, giảm thiểu khu lẻ đảm bảo an toàn, thuận lợi, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục toàn diện, chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém; tạo môi trường thân thiện, gây hứng thú khi HS đến trường. - Chỉ đạo các trường theo dõi, nắm chắc diễn biến tình hình học sinh, đặc biệt là những HS có học lực yếu kém; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và chính quyền, đoàn thể địa phương để vận động học sinh ra lớp khi có hiện tượng học sinh bỏ học; quan tâm đến học sinh nghèo, học sinh diện chính sách xã hội. - Thực hiện tốt quy định: Học sinh chuyển đi, chuyển đến phải qua Phòng GD&ĐT.
2.3. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học theo hướng thực chất.
2.3.1- Triển khai thực hiện chương trình phổ cập mẫu giáo cho trẻ em 5 tuổi, duy trì vững chắc kết quả phổ cập đúng độ tuổi ở TH, THCS tiến tới phổ cập giáo dục bậc trung học. Tổng kết 10 năm công tác phổ cập GD. Duy trì, củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập ở các cấp, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết, bồi dưỡng học sinh yếu kém, trợ cấp những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hạn chế tối đa học sinh bỏ học. Triển khai thực hiện đào tạo bồi dưỡng các chuyên đề về khoa học kỹ thuật, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật... cho người lao động tại các Trung tâm học tập cộng đồng với số lượng cần thiết phù hợp với thực tế và đem lại hiệu quả cao.
2.3.2. Tiếp tục cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị 06-CT/TƯ ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Thực hiện nghiêm túc Quy định về đạo đức nhà giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008). Trong năm học 2010-2011, mỗi giáo viên, CBQL giáo dục, mỗi trường đều có đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý.
2.3.3. Tổng kết 4 năm thực hiện Chỉ thị 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thông qua cuộc vận động “Hai không”. Không để học sinh ngồi nhầm lớp; nâng tỉ lệ học sinh giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém và bỏ học. Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá, thi học sinh giỏi cấp huyện. - Thực hiện tốt kế hoạch 243/KH-UB của Uỷ ban nhân dân huyện về tăng cường giáo dục đạo đức học sinh; Kiên quyết không có học sinh vi phạm Pháp luật, an toàn giao thông và các tệ nạn xã hội. Bồi dưỡng nâng cao tinh thần trách nhiệm và năng lực cho giáo viên chủ nhiệm. - Tăng cường quản lý, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Nâng cao chất lượng bài soạn, chất lượng giờ lên lớp; tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá để thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; giáo viên chấm chữa bài nghiêm túc, cập nhật sổ điểm chính thường xuyên; đánh giá đúng, thực chất học sinh. Năm học này các trường THCS thực hiện nghiêm túc việc cho điểm trực tiếp vào sổ điểm chính trên lớp trong tất cả các buổi học; bậc tiểu học chỉ đạo GV soạn bài phải viết tay, GV dạy các bộ môn văn hoá cơ bản có trình độ chuyên môn khá trở lên và đã dạy ở khối lớp được phân công ít nhất 2 năm liên tục được soạn bài bổ sung; bậc mầm non thực hiện nghiêm túc quy chế đón, trả trẻ thông qua thẻ học sinh, tăng cường quản lý cơ sở GD MN tư thục, nhóm trẻ gia đình, đẩy mạnh công tác tuyên truyền chăm sóc giáo dục trẻ. - Các trường thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu, kém ngay từ đầu năm học, phân công giáo viên có trách nhiệm và năng lực bồi dưỡng. Xây dựng trường THCS Vũ Kiệt thành trường chất lượng cao. - Nâng cao chất lượng dạy ngoại ngữ, tin học cho học sinh ở các trường TH, THCS. Bậc TH dạy Tiếng Anh và Tin cho các lớp 3,4,5; phấn đấu 50% số trường dạy Tiếng Anh cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5. Bậc THCS duy trì việc dạy tin cho 100% học sinh. - Triển khai mạnh mẽ công tác kiểm định chất lượng giáo dục trong các nhà trường từ mầm non đến phổ thông theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đưa tổ khảo thí và kiểm định chất lượng cấp huyện vào hoạt động, xây dựng và triển khai Kế hoạch khảo thí và kiểm định chất lượng cấp huyện năm học 2010-2011.
2.3.4. Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các ngành học, bậc học theo từng chuyên đề, từng bộ môn. Phòng tổ chức các chuyên đề và chỉ đạo các trường tăng cường tự tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên về: Giáo dục kỹ năng sống ở các môn học, bồi dưỡng kiến thức, PP giảng dạy, sử dụng đồ dùng, bồi dưỡng HS giỏi, HS yếu ….
2.3.5. Thực hiện giáo dục toàn diện theo hướng dạy chữ với dạy người, học đi đôi với hành, chú trọng đến rèn các kỹ năng sống, khuyến khích tinh thần tự học và rèn khả năng tư duy lô gíc, tính độc lập, sáng tạo tích cực trong học tập cho HS; không gò bó, áp đặt, cứng nhắc. Tổ chức các hoạt động GDNGLL phong phú, thiết thực có tính chất GD toàn diện theo hình thức “vui mà học tập” như: các sân chơi trí tuệ, hái hoa điểm tốt, đăng ký giờ học tốt. Tổ chức ở cấp trường và cấp huyện các cuộc thi: Tiếng hát giáo viên và học sinh, trí tuệ học đường, kỹ năng sống của học sinh...Giảm yêu cầu phải học thuộc lòng, nhớ máy móc sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu....
2.3.6. Tăng cường công tác quản lí, sử dụng thiết bị ĐDDH được cấp; sử dụng có hiệu quả các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thực hành; tiếp tục phát huy phong trào tự làm ĐDDH. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào phục vụ đổi mới PP dạy và học. Tiếp tục đầu tư các thư viện cho một số trường.
2.3.7. Bậc Tiểu học thực hiện kế hoạch dạy học đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ ngày và 2 buổi/ ngày theo đúng hướng dẫn tại công văn số 1049/SGD ĐT- GDTH ngày 17/8/2010. Bậc THCS thí điểm tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày ở 4 trường có đủ phòng học một ca.
2.3.8. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các nhà trường. Phối hợp với chính quyền, đoàn thể các cấp để mỗi gia đình và toàn xã hội quan tâm hơn nữa đến việc học tập của các em, thực hiện cho được yêu cầu “3 đủ” (đủ ăn, đủ quần áo, đủ sách vở), triển khai nội dung “đi học an toàn” nhằm đảm bảo an toàn cho HS khi tham gia giao thông. Tiếp tục cải thiện CSVC và cảnh quan các nhà trường.
2.3.9. Chỉ đạo các trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phấn đấu trong đó coi trọng chất lượng đại trà, bồi dưỡng HS yếu kém, tích cực bồi dưỡng HS giỏi (có biểu kèm theo).
2.4. Xây dựng các điều kiện:
2.4-1. Xây dựng đội ngũ cán bộ. - Đội ngũ giáo viên đầu năm học có trình độ trên chuẩn bậc MN 60,5%, bậc TH 84,7%, bậc THCS 67,3%; dưới chuẩn bậc MN 19,8%, bậc TH 0%, bậc THCS 2,3% (tình hình đội ngũ nói chung đầu năm học có biểu mẫu riêng). - Bố trí sắp xếp đội ngũ GV và CBQL đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo tinh thần Thông tư 35/TT-BGD&ĐT, chú trọng giáo viên ngoại ngữ, tin học, giáo viên dạy các trường chuyên, trường điểm, tổ chức đánh giá, phân loại GV vào cuối năm học. Xây dựng kế hoạch cử GV đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhiều CBGV đang học đạt chuẩn và nâng chuẩn (bậc MN học đạt chuẩn 1, trên chuẩn 163; bậc TH học nâng chuẩn 73; bậc THCS học nâng chuẩn 59). Thực hiện qui hoạch CBQL từng năm, luân chuyển một số CBQL, bổ nhiệm mới cho những nơi còn thiếu. - Duy trì lớp Đại học quản lý giáo dục, lớp CĐ sư phạm Mầm non, cử CBQL đi học các lớp bồi dưỡng, đi học thạc sỹ. - Triển khai thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, THCS; chuẩn hiệu trưởng trường THCS. Hoàn thành bồi dưỡng hiệu trưởng theo hình thức liên kết Việt nam- Singapo. - Bồi dưỡng giáo viên các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ: Nội dung, phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, phương pháp sử dụng đồ dùng trang thiết bị... - Xây dựng, chấn chỉnh kỷ cương, nền nếp làm việc, tác phong làm việc của một số CBQL theo yêu cầu mới. - Thực hiện Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi trong giáo dục phổ thông. - Tiếp tục tổ chức phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, quán triệt và bồi dưỡng đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp, thực hiện cuộc vận động “mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phấn đấu không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và pháp luật. Tiếp tục thực hiện Nghị định 132/2007/NĐ-CP về giảm biên chế. Xây dựng quy chế làm việc của cơ quan đơn vị; xây dựng công sở văn hoá, tiếp tục quán triệt các văn bản về chuẩn nghề nghiệp. - Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên, các chế độ ưu đãi (tăng lương sớm, đề nghị Bộ GD&ĐT tặng kỉ niệm chương, giới thiệu vào Đảng, đề bạt bổ nhiệm), trợ cấp đối với những CBGV có hoàn cảnh khó khăn, ốm đau kéo dài. - Toàn ngành coi trọng việc xây dựng mối đoàn kết, thường xuyên nắm vững tư tưởng đội ngũ, uốn nắn, góp ý với những biểu hiện sai trái trong cán bộ giáo viên, giải quyết kịp thời những bức xúc ngay tại cơ sở, tránh những đơn thư nặc danh, vượt cấp.
2.4.2- Về cơ sở vật chất, tài chính, trường chuẩn, trường điểm: Toàn ngành coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, năm học này phấn đấu đạt: a. CSVC: * Phòng học kiên cố: - MN: Hiện có 220/297 phòng, tỷ lệ 74,1%; Xây mới 34 phòng, tỷ lệ 254/317=80,1%. - TH: Hiện có 292/336 phòng, tỷ lệ 86,9%; Xây mới 95 phòng, tỷ lệ 387/404=95,8%. - THCS: Hiện có 198/227 phòng, tỷ lệ 87,2%; Xây mới 14 phòng, tỷ lệ 212/241=88,0%. Tỉ lệ chung phòng học kiên cố năm học này là: 853/ 962( 88,7%). * Phòng học bộ môn, TV, ĐD, TN, TH, nhà đa năng: - MN: Xây mới 3 phòng chức năng. - TH: Xây mới 36 phòng. - THCS: Xây mới 18 phòng (1 nhà đa năng). * Công trình vệ sinh: - MN: xây mới 25 công trình vệ sinh. - TH: Xây mới 10 công trình vệ sinh. - THCS: Xây mới 10 công trình vệ sinh. * Khu hiệu bộ: - MN: xây mới 3 khu (Mão Điền, Hoài Thượng, Hà mãn). - TH: Xây mới 1 khu (Hoài Thượng). -THCS: Xây mới, nâng cấp 3 khu (Song Hồ, Hà Mãn, Nguyễn Thị Định). * Trang thiết bị đồ dùng dạy học: Duy trì bảo dưỡng các phòng máy đã có, huy động thêm nguồn vốn địa phương hoặc các nhà tài trợ để nâng cấp phòng máy, các phương tiện dạy học khác như máy chiếu, máy phi vật thể, đầu màn ti vi cỡ lớn. MN: Mua mới 28 bộ đồ chơi ngoài trời. * Năm học này xây mới trường MN Liên Cơ kiên cố, hiện đại. - Triển khai xây dựng 16 công trình vệ sinh hiện đại. b. Tài chính: Tổng kính phí từ NSNN: 76.437.399 đồng. trong đó: - Chi con người: 65.796.515 đồng. - Chi hoạt động: 3.227.570 đồng. - Chi mục tiêu xây dựng: 6.465.314 đồng. - Chi mua sắm: 948000 đồng. c. Trường chuẩn: Phấn đấu trong năm học mỗi bậc học xây dựng từ 1 đến 2 trường: Bậc MN chỉ đạo xây dựng 1 trường đạt chuẩn (Hoài Thượng), bậc TH xây dựng 2 trường đạt chuẩn Quốc Gia mức 2 (Nguyễn Quang Bật và Đại Đồng Thành số 2), THCS xây dựng 2 trường (Nguyễn Thị Định, Hà Mãn). d. Trường điểm: Thực hiện chỉ đạo xây dựng trường trường MN Liên Cơ, trường TH Thanh Khương, THCS Song Hồ là trường điểm toàn diện thật sự nổi trội so với các trường trong huyện và là điểm để các đơn vị khác đến tham quan học tập.
2.5. Đổi mới công tác quản lý. - Đổi mới công tác tham mưu: Tham mưu cần mạnh dạn, yêu cầu có kế hoạch và ý tưởng rõ ràng, dám nghĩ, dám làm và chịu trách nhiệm với việc mình đề xuất tham mưu. Bám sát vào các căn bản của Đảng và Nhà nước, Nghị quyết của Đảng của chi bộ đề xuất các vấn đề, những nhiệm vụ của giáo dục trong từng thời điểm, tuần, tháng, năm, coi trọng hiệu quả công việc. - Tiếp tục đổi mới tư duy quản lý giáo dục, phải đảm bảo tính kế hoạch, công khai, dân chủ; trong kế hoạch phải chỉ rõ được ít nhất 1 phương pháp quản lý mới so với những năm học trước. Mỗi CBQL phải tạo ra sự chuyển biến tích cực về công tác quản lý chỉ đạo, tạo sức mạnh đồng thuận để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và vững chắc. Hiệu trưởng phải chịu suy nghĩ, học hỏi, tìm tòi, mạnh dạn, sáng tạo, lựa chọn, chỉ đạo từng mặt giáo dục. Mỗi trường cần lựa chọn chỉ đạo một nội dung thật nổi trội trong năm học này. - Năm học này Phòng và các trường tập trung tham mưu xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo giai đoạn 2010-2015; Kế hoạch kiên cố hoá trường học, xây dựng trường chuẩn quốc gia; Kế hoạch phổ cập mẫu giáo 5 tuổi và phổ cập GD bậc trung học; Kế hoạch phát triển các TT học tập cộng đồng; Kế hoạch xây dựng đội ngũ CBQL, giáo viên giai đoạn 2010-2015; Đề án xây dựng trường THCS Vũ Kiệt thành trường chất lượng cao; thực hiện thí điểm việc dạy 2 buổi/ngày ở 4 trường THCS. - Đổi mới phong cách, thái độ quản lý: Kiên quyết và mềm dẻo, có lý, có tình, dân chủ, cởi mở; làm việc đối với cấp trên và cấp dưới, tránh thái độ thô bạo, trù úm, thực hiện tốt Qui chế dân chủ trường học. - Đẩy mạng công tác thanh tra. Bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên thanh tra nhiệm kỳ 2010-2012. Tăng cường các hoạt động thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành ở các cấp học, ngành học. - Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 46/2008/CT ngày 05/8/2008 của Bộ GD&ĐT và Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 08/02/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục phổ thông. Xây dựng và triển khai kế hoạch chỉ đạo thực hiện khảo thí, kiểm định năm học 2010-2011 của Phòng GD&ĐT. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Triển khai hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn... qua mạng Internet, qua website của Phòng GD&ĐT. Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng tin học khoảng 3 tỷ đồng. Tuyển chọn, cung cấp miễn phí các phần mềm quản lý học tập của học sinh, quản lý giáo viên, hỗ trợ sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học và hướng dẫn mua hoặc cung cấp phần mềm ứng dụng. - Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc thực hiện các quy định, nội quy trong các đơn vị; Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho CBQL, giáo viên và học sinh. - Thực hiện thông tư số 09/2009/TTBGDĐT của Bộ GD&ĐT ngày 7/5/2009 về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. - Triển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, cụ thể hóa các tiêu chí thi đua áp dụng từ năm học 2009-2010. - Thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho CBGV. Công tác bảo vệ nội bộ cần được coi trọng, quan tâm phát triển Đảng cho những CBGV gương mẫu, tích cực trong công việc. - Phối hợp với công đoàn chỉ đạo công tác Đoàn thể trong nhà trường: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội , Sao nhi đồng... hoạt động có hiệu quả góp phần thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học. - Tiếp tục phát huy và đẩy mạnh công tác khuyến học (đặc biệt là phát huy quỹ khuyến học Khai Sơn) chủ động phối hợp với các Hội khuyến học, Hội phụ nữ, Hội cựu giáo chức, các nhà doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan đơn vị, các địa phương xã, thị trấn, các hộ cha mẹ học sinh, các dòng họ… để thực hiện khuyến học, khuyến tài và lắng nghe ý kiến đóng góp về giáo dục cho các nhà trường, các giáo viên đồng thời huy động đóng góp các nguồn lực để xây dựng trường học, lớp học. - Thực hiện đổi mới công tác quản lý tài chính: Chỉ đạo các trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và phải được thông qua hội đồng nhà trường, thực hiện 3 công khai trong giám sát, đánh giá: (1) công khai chất lượng giáo dục, (2) công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, (3) công khai thu, chi tài chính và 4 kiểm tra: (1) kiểm tra việc phân bổ và sử dụng ngân sách giáo dục, (2) kiểm tra việc thu và sử dụng học phí trong các nhà trường, (3) kiểm tra việc sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức cho nhà trường, (4) kiểm tra việc thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và xây dựng nhà công vụ cho giáo viên, việc mua sắm, tiếp nhận, quản lý, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học. - Thực hiện luật giáo dục và các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí..., xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, qua ý kiến của CBGV và nhân dân, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
3- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM MŨI NHỌN CHỈ TIÊU THI ĐUA.
3.1. Nhiệm vụ trọng tâm mũi nhọn.
3.1.1- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
3.1.2- Xây dựng CSVC trường học, mua sắm trang thiết bị dạy học.
3.1.3- Đổi mới công tác quản lý.
3.2. Các chỉ tiêu thi đua.
- Đơn vị Phòng GD&ĐT phấn đấu đạt danh hiệu: Lá cờ đầu. - Các trường, Phòng GD&ĐT đạt danh hiệu TTXS: 19 (MN 04, TH 09, THCS 06). - Các trường đạt danh hiệu TT: 42 ( MN 14, TH 15, THCS 13). - Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh: 05 - Chiến sỹ thi đua cơ sở: 127 - Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 75 - Giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở: 202 - Các đơn vị và cá nhân khen cao: + Huân chương LĐ: 1 đơn vị (Phòng GD&ĐT). + Bằng khen của Chính phủ: 1 đơn vị, 1 cá nhân. + Bằng khen của Bộ: 1 đơn vị, 1 cá nhân.
4- ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ: - Đề nghị cho thực hiện thông tư 35/2008/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 14/7/2008 của Bộ GD&DT và Bộ Nội vụ. - Sở GD&ĐT có những chỉ đạo việc chuyển đổi loại hình trường MN. - UBND tỉnh ưu tiên ngân sách xây dựng cho ngành GD&ĐT Thuận Thành. Với sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh, Huyện uỷ, HĐND-UBND huyện Thuận Thành, của các ngành, các cấp, các đoàn thể, cấp uỷ Đảng chính quyền các xã, thị trấn; bằng sự nỗ lực và quyết tâm của toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh với tinh thần: Kỷ cương, nền nếp, dân chủ, hiệu quả, ngành GD&ĐT Thuận Thành sẽ hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học 2010-2011 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXI đã đề ra.
Nguyễn Đình Triển @ 23:31 08/10/2010
Số lượt xem: 538

Các ý kiến mới nhất